Subscribe

RSS Feed (xml)

Powered By

Skin Design:
Free Blogger Skins

Powered by Blogger

Hiển thị các bài đăng có nhãn English. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn English. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2009

CÁC TỪ VIẾT TẮT THÔNG DỤNG TRONG CHAT

A
AAMOF = As A Matter Of Fact
ADN = Any Day Now
AFAIK = And For All I Know
AFAIK = As Far As I Know
AFK = Away From Keyboard
ANY1 = Anyone
A/S/L = Age/Sex/Location
ADDY = Address
AWGAD = And Who Gives A Darn
AWGTHTGTTA = Are We Going To Have To Go Through This Again?
B
BAC = By Any Chance
BAG = Busting A Gut (Laughing)
BBFN = Bye Bye For Now
BBIAB =Be Back In A Bit
BBL = Be Back Later
BCNU = Be Seeing You
BG = Big grin
BEWG = Big Evil Wicked Grin
BRB = Be Right Back
BRT = Be Right There
BK = Because
BTW = By The Way
BTDT = Been There, Done That
BTA = But Then Again
BWG = Big Wide Grin
BYKT = But You Knew That
B4 = Before
B/C = Because
BTASRTHOS! = Better Than A Slap 'Round The Head On Sunday!
C
C = See
CU = See You
CUL = See You Later
CUL8er = See You Later
CUL8R = See You Later
CMIIW = Correct Me If I'm Wrong
CRS = Can't Remember Sh*t
CYA = Cover Your A**
CYA = See You
D
DIIK = Damned If I Know
DQOTD = Dumb Question of the Day
DTRT = Do The Right Thing
DILLIGAF = Does It Look Like I Give A F...k.
D/L = Download
D/U = Download/Upload (Ratio)
E
EOD = End Of Discussion
EOF = End of File
ESOSL = Endless Snorts of Stupid Laughter
EZ = Easy
F
F = Female
FAQ = Frequently Asked Questions
FYEO = For Your Eyes Only
FYI = For Your Information
FU! = F**K You
FWIW = For What Its Worth
G
= Grin
GR8 = Great
GGP = Gotta Go Pottie
GGN = Gotta Go Now
GMV = Got My Vote
GMTA = Great Minds Think Alike
GO PRI = Send Private Msg\Mail
GOK = God Only Knows
GTG = Got To Go
G2G = Got To Go
H
H/A = Hi All
HHTY = Happy Holidays to You
I
IAC = In Any Case
IC = I see
ICU = I see you ....
ICU2 = I see you too
ICBW = I Could Be Wrong
ICOCBW = I Could, Of Course, Be Wrong
ILY = I Love You
IMHO = In My Humble Opinion
IMNSHO = In My Not So Humble Opinion
IMO = In My Opinion
IMV = In My View
IOW = In Other Words
IYSWIM = If you see what I mean
J
J\K = Just Kidding
JOOC = Just out of Curiosity
K
K = OK
KHYF = Know How You Feel
KEWL = Cool, Fantastic
KISS = Keep It Simple Stupid
L
= Laugh
LOL = Laughing Out Loud
LOL = Lost Of Love
LTNS = Long Time No See
LTNT = Long Time, No Type
L8TR = Later (as in see ya later)
L8R = Later (as in see ya later)(Same as L8TR)
LMAO = Laughing My A.. Off
M
M = Male
M/F = Male or Female
M8 = Mate
ME2 = Me too
MORF = Male Or Female
MPOV = My Point Of View
N
NBL = Not Bloody Likely
NE1 = Anyone
NE = Any
NOYB = None Of Your Business
NP = No Problem
NRN = No Reply Necessary
NTYMI = Now That You Mention It
O
ODAT = One Day At a Time
OIC = OH, I See
OMG = OH, My God
OAS = On Another Subject
OTOH = On The Other Hand
P
PPL = People
PEEPS = People
PITA = Pain In The A**
POV = Point Of View
PMETC = Pardon Me Etc
PZ = Peasey (i.e. EZ PZ easy peasey)
Q
QL = Cool
QEWL = Cool
R
R = Are
RE = Returned, back
REHI = Hi again
ROFL = Rolling on the floor laughing
ROFLMAO = Rolling On Floor Laughing My A.. Off
ROFLPMP = Rolling On Floor Laughing Pis... My Pants
ROTFLPIMK = Rolling On The Floor Pis... In My Kilt
RSN = Real Soon Now
RL = Real Life
RTDM = Read The Damn Manual
RTFM = Read that F...ed Manual
RTFS = Read That F...ed Source
S
SAH = Stay At Home
SOL = You are Alone or Nobody Can Help You
SOP = Standing Operational Proceedures
STR8 = Straight
SUP = What's Up
S/U = Shut Up
SYS = See You Soon
SYS = System
SN = screen name
T
T = Tea
TAFN = Thats all for Now
TCFW = Too Cute For Words
TDM = Too Damn Many
TFT = Thanks for That
TIA = Thanks In Advance
TMI = Too Much Information
TXS = Thanks
THX = Thanks
TY = Thank You
TTBOMK = To The Best Of My Knowledge
TTFN = Ta Ta For Now
TTYL = Talk to you later
TYT = Take Your Time
TYVM = Thank You Very Much
U
U = You
UR = You are (or) Your
U/L = Upload
V
V = Victory
VFY = Voted For You
VIC = Vicinity
W
WAW = Why Ask Why?
WB = Welcome Back
W/B = Welcome Back (Same as WB)
W/E = What Ever
/W = With
/WO = With out
W/F = Where From
What's^ = What's Up
W8 = Wait
WILTY = Would I Lie To You?
WTG = Way To Go
WTF = What The F***?
X
XP = Experience (as in my experience)
XTG = Axe To Grind (foul tempered mIRCer)
XTC = Ecstasy (drugs or emotion)
Y
Y = Why? YABA = Yet Another Bloody Acronym
YMBK = You Must Be Kidding
YMBJ = You Must Be Joking
YAP = Yet Another Ploy
YGLT =You're Gonna Love This
YHTBT = You Had To Be There
Z
Z = Sleeping or Bored (obvious zzzZZZZ)
Numbers
2 = To, Too or Two
4 = For or Four
4N = For Now (Used after other Jargons ie AFK4N)
4U = For You
8 = Ate or Eight
10Q = Thank You
10x = Thanks
10x*e3 = 1000 Times Thanks
Paranoia
{ { { nick} } } = Hug the specified nick
= Smile
;-) = Wink
= Unhappy, Sad
:-þ = Stick your tongue out, use Alt+0222(keypads)
= Stick your tongue out, (If you don't know the ascii Characters)
_~ = To smoke
|=> = Patriotic (Looks like Uncle Sam)

Thứ Hai, 27 tháng 7, 2009

NHỮNG CỤM TỪ TIẾNG ANH BỎ TÚI

A

Arcording to ...: Theo ...
As far as I know: Theo như tôi được biết


B
Be of my age: Cỡ tuổi tôi
Beat it: Đi ch khác chơi
Big mouth: Nhi
u chuyn
By the way: À này, Nhân tiện

Be my guest: T
nhiên
Break it up: D
ng tay

But frankly speaking: Thành thật mà nói


C

Come to think of it: Nghĩ
kỹ thì
Can't help it: Không th
nào làm khác hơn
Come on: Thôi mà
gng lên, c lên
Cool it: Đ
ng nóng
Come off it: Đ
ng xo
Cut it out: Đ
ng giỡ
n nữa, ngưng li

D

Dead End: Đ
ường cùng
Dead meat: Ch
ết chc
Down and out: Th
t bi hoàn toàn
Down the hill: Già

Don't bother: Đ
ng bn tâm
Don't peep!: Đừng nhìn lén
Do you mind?: Tôi có làm phiền bạn không?

Don't be nosy: Đ
ng nhiu chuyn
Do as I say: Làm theo tôi

E

F


For better or for worst: Ch
ng biết là tt hay là xu
For what: Đ làm gì?


G

Good for nothing: Vô d
ng
Go ahead: Đằng trước

God knows: Tr
i biết
Go for it: Hã
y th xem


K

Keep out of touch: Đ
ng đng đến

H

How's it going?: Dạo này ra sao?
How cute!: Ngộ nghĩnh, dễ thương
Hang in there/ Hang on: Đi tí, gng lên
Hold it: Khoan
Help yourself: T
nhiên
Take it easy: T
t


I

I see: Tôi hi
u
it's all the same: Cũng
vy thôi mà
I 'm afraid: R
t tiếc tôi...
It beats me: Tôi chịu
(không biết)
I was just thinking: Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi
I was just daydreaming: Tôi chỉ đãng chí chút thôi
Is that so?: Vậy hả?
I guess so: Tôi đoán vậy
I can't say for sure: Tôi không thể nói chắc chắn được



J

Just for fun: Giỡn
chơi thôi
Just looking: Ch
xem chơi thôi
Just kidding / just joking: Nói ch
ơi thôi


L


Last but not least: Sau cùng nh
ưng không kém phn quan trng
Little by little: T
ng li, tng tý
Let me go: Đ
tôi đi
Let me be: K
tôi
Long time no see: Lâu quá không g
p

M

Make yourself at home: C
t nhiên
Make yourself comfortable: C
t nhiên
My pleasure: Hân h
nh

O

Of course: Dĩ nhiên
Out of order
: H
ư, hng
Out of luck: Không may
Out of question: Không th
được
Out of the blue: B
t ng, bt thình lình
Out of touch
: Không còn liên lc
One way or another: Không b
ng cách này thì bng cách khác
One thing lead to another: H
ết chuyn này đến chuyn khác
P

Piece of cake: Dễ
thôi mà, dễ ợt
Poor thing: Th
t ti nghip

N

Nothing: Không có gì
Nothing much: Không có gì mới cả
Not at all: Không có gì (Trả lời Khi ai đó cám ơn)

No choice: H
ết cách,
No hard feeling: Không gi
n ch
Not a chance: Ch
ng bao gi
Now or never: ngay bây gi
hoc chng bao gi
No way out/ dead end: không l
i thoát, cùng đường
No more: Không hơn
No more, no less: Không h
ơn, không kém
No kidding ?: Không nói ch
ơi ch ?
Never say never: Đ
ng bao gi nói chng bao gi
none of your business: Không ph
i chuyn ca bạn
No way: Còn lâu
No problem: D
thôi
No offense: Không ph
n đi

S

So?: V
y thì sao?
So So: Th
ường thôi
So what?: V
y thì sao?
Stay in touch: Giữ
liên lc
Step by step: T
ng bước mt
See ?: Th
y chưa?
Sooner or later: S
m hay mun
Shut up !: Im Ngay
Speak up: Nói to lên

T

That's all: Có th
ế thôi, ch vy thôi
Too good to be true: Thi
t khó tin
Too bad: Ráng chi

The sooner the better: Càng s
m càng tt
Take it or leave it: Ch
u hay không

Y


You see: Bạn th
y đó
You better believe it: Tốt hơn bạn nên tin nó

W


What for?: Đ làm gì?
What's up?: Có chuyện gì vậy?
What a jerk!: Thật đáng ghét
What have you been doing?: Dạo này đang làm gì?
What's on your mind? Bạn đang lo lắng điều gì vậy?
Well?: Sao h?
Well Then: Nh
ư vy thì
Who knows: Ai bi
ết
Way to go: Khá l
m, được lm
Why not ?: T
i sao không ?
White lie: Ba x
o

Thứ Năm, 23 tháng 7, 2009

GIỚI TỪ TIẾNG ANH

Những sai lầm thừơng gặp khi dùng giới từ là:
1)Suy luận từ cách dùng đã gặp trước đó :
Ví dụ :
Trước đó ta gặp : worry about : lo lắng về
Lần sau gặp chữ : disscuss _____ ( thảo luận về ) thế là ta suy ra từ câu trên mà điền about vào, thế là sai.
2)Không nhận ra là giới từ thay đổi vì thấy cùng một danh từ:
Ví dụ:
Trước đó ta gặp : in the morning
Thế là khi gặp : ___ a cold winter morning, thấy morning nên chọn ngay in => sai ( đúng ra phải dùng on )

3)Bị tiếng Việt ảnh hưởng :
Tiếng Việt nói: lịch sự với ai nên khi gặp : polite (lịch sự ) liền dùng ngay with ( với ) => sai ( đúng ra phải dùng to )

Và còn rất nhiều vấn đề khác nữa làm cho chúng ta bối rối không biết đâu mà lần.
Nếu bạn cũng thấy”bối rối” như mình thì tại sao chúng ta không cùng nhau tìm hiểu kỹ càng về chúng nhỉ ?

GIỚ TỪ LÀ GÌ ?
Người ta thừong nói “ biết ngừoi biết ta, trăm trận trăm thắng” vậy truớc khi học về giới từ ta phải biết “nó” là gì, công thức, cấu tạo …. thế nào thì mới “thắng” nó đựoc chứ phải không các bạn ?
ĐỊNH NGHĨA :
Giới từ là (những) chữ đứng trước một danh từ ( hoặc tương đương danh từ ) để tạo ra sự liên hệ giữa chúng.

Ví dụ :
I lie on the bed
Nếu không có giớ từ on thì câu sẽ không rõ nghĩa, ngừoi đọc sẽ không biết tôi nằm trên giường, bên cạnh hay…. bên dưới cái giường !
Ở trên ta có nhắc đến “từ tương đương danh từ “ đi sau giới từ, vậy chúng là những chữ nào ?
TÂN NGỮ CHO GIỚI TỪ :
Những chữ đi sau giới từ ta gọi chúng là tân ngữ (túc từ ) cho giớ từ đó, chúng có thể là những loại sau:
1)Danh từ : ( noun )
The book is on the table
2)Đại từ ( pronoun )
I worry about her
3)Trạng từ : ( adverb )
I will wait for you till tomorrow
4) Động danh từ ( gerund )
I dream of winning a lottery
5) Cụm từ ( phrase )
He will not pay me till after the meal
6) Mệnh đề ( clause )
I only recognized him by the way he spoke
HÌNH THỨC CỦA GIỚI TỪ
1)Giới từ đơn ( simple prepositions )
Là giới từ có một chữ : in, at, on, for, from, to, under, over, with …
2)Giới từ đôi ( doubleprepositions )
Là giới từ được tạo ra bằng cách hợp 2 giới từ đơn lại :
Into, onto, upon, without, within, underneath, throughout, from among …
The boy runs into the room : thằng bé chạy vào trong phòng
He fell onto the road : anh ta té xuống đường
I chose her from among the girls : tôi chọn cô ấy từ trong số các cô gái
3) Giới từ kép ( compound prepositions )
Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ a hoặc be
About, among, across , amidst, above, against,
Before, behind, beside, beyond, beneath, between, below…
4)Giới từ do phân từ ( participle prepositions )
According to ( tùy theo), during ( trong khoảng ), owing to ( do ở ), pending ( trong khi , saving = save = except ( ngoại trừ ), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) concerning ( về vấn đề, về ) regarding ( về vấn đề ) touching ( về vấn đề ), excepting = except ( ngoại trừ )
She is very intelligent, considering her age. ( xét theo tuổi thì cố ấy rất thông minh )
5) Cụm từ được dùng như giới từ:

Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ :
Because of ( bởi vì )
By means of ( do, bằng cách)
In spite of (mặc dù)
In opposition to ( đối nghịch với )
On account of ( bởi vì )
In the place of ( thay vì )
In the event of ( nếu mà )
In the event of my not coming, you can come home.( nếu mà tôi không đến thì anh cứ về)
With a view to ( với ý định để )
With the view of ( với ý định để )
I learn English with the view of going abroad.( tôi học TA với ý định đi nước ngoài)
For the shake of ( vì )
I write this lesson for the shake of your progress. ( tôi viết bài này vì sự tiến bộ của các bạn)
On behalf of ( thay mặt cho)
On behalf of the students in the class, I wish you good health ( thay mặt cho tất cả học sinh của lớp, em xin chúc cô được dồi dào sức khỏe)
In view of ( xét về )
In view of age, I am not very old. ( xét về mặt tuổi tác, tôi chưa già lắm )
With reference to ( về vấn đề, liên hệ tới)
I send this book to you with reference to my study.( tôi đưa bạn quyển sách này có liên hệ đến việc học của tôi. )

6) Giới từ trá hình:
Đây là nhóm giới từ được ẩn trong hình thức khác:
At 7 o'clock ( o' = of )
Lúc 7 giờ ( số 7 của cái đồng hồ )

During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)
From = từ >< to = đến
From ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)
From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng
Out of=ra khỏi>Out of + noun = hết, không còn
Out of town = đi vắng
Out of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhật
Out of work = thất nghiệp, mất việc
Out of the question = không thể
Out of order = hỏng, không hoạt động
By:
động từ (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1015#2) chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
động từ (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1015#2) tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên >< on purose
In = bên trong
In + month/year
In time for = In good time for = Đúng giờ (thường kịp làm gì, hơi sớm hơn giờ đã định một chút)
In the street = dưới lòng đường
In the morning/ afternoon/ evening
In the past/future = trước kia, trong quá khứ/ trong tương lai
In future = from now on = từ nay trở đi
In the begining/ end = at first/ last = thoạt đầu/ rốt cuộc
In the way = đỗ ngang lối, chắn lối
Once in a while = đôi khi, thỉnh thoảng
In no time at all = trong nháy mắt, một thoáng
In the mean time = meanwhile = cùng lúc
In the middle of (địa điểm)= ở giữa
In the army/ airforce/ navy
In + the + STT + row = hàng thứ...
In the event that = trong trường hợp mà
In case = để phòng khi, ngộ nhỡ
Get/ be in touch/ contact with Sb = liên lạc, tiếp xúc với ai
On = trên bề mặt:
On + thứ trong tuần/ ngày trong tháng
On + a/the + phương tiện giao thông = trên chuyến/ đã lên chuyến...
On + phố = địa chỉ... (như B.E : in + phố)
On the + STT + floor = ở tầng thứ...
On time = vừa đúng giờ (bất chấp điều kiện bên ngoài, nghĩa mạnh hơn in time)
On the corner of = ở góc phố (giữa hai phố)
Chú ý:
In the corner = ở góc trong
At the corner = ở góc ngoài/ tại góc phố
On the sidewalk = pavement = trên vỉa hè
Chú ý:
On the pavement (A.E.)= trên mặt đường nhựa
(Don’t brake quickly on the pavement or you (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1158#) can slice into another car)
On the way to: trên đường đến >< on the way back to: trên đường trở về
On the right/left
On T.V./ on the radio
On the phone/ telephone (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) = gọi điện thoại, nói chuyện điện thoại
On the phone (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) = nhà có mắc điện thoại (Are you (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1158#) on the phone?)
On the whole= nói chung, về đại thể
On the other hand = tuy nhiên= however
Chú ý:
On the one (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) hand = một mặt thì
on the other hand = mặt khác thì
(On the one (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1157#) hand, we must learn the basic grammar, and on the other hand, we must combine it with listening comprehension)
on sale = for sale = có bán, để bán
on sale (A.E.)= bán hạ giá = at a discount (B.E)
on foot = đi bộ
At = ở tại
At + số nhà
At + thời gian cụ thể
At home/ school/ work
At night/noon (A.E : at noon = at twelve = giữa trưa (she was invited to the party at noon, but she was 15 minutes late))
At least = chí ít, tối thiểu >< at most = tối đa
At once =ngay lập tức
At present/ the moment = now
Chú ý: 2 thành ngữ trên tương đương với presently nhưng presently se khác nhau về nghĩa nếu nó đứng ở các vị trí khác nhau trong câu (http://www.onthi.com/?a=OT&ot=LT&hdn_lt_id=1004#0):
Sentence + presently (= soon): ngay tức thì ( She will be here presently/soon)
Presently + sentence (= Afterward/ and then) : ngay sau đó (Presently, I heard her leave the room)
S + to be + presently + Ving = at present/ at the moment ( He is presently working toward his Ph.D. degree)
At times = đôi khi, thỉnh thoảng
At first = thoạt đầu >< at last = cuối cùng
At the beginning of / at the end of... = ở đầu/ ở cuối (dùng cho thời gian và địa điểm).
At + tên các ngày lễ : at Christmas, at Thanks Giving...
Nhưng on + tên các ngày lễ + day = on Christmas day ...
Trong dạng informal E., on trước các thứ trong tuần đôi khi bị lược bỏ: She is going to see her boss (on) Sun. morning.
At/in/on thường được không dùng trong các thành ngữ chỉ thời gian khi có mặt: next, last, this, that, one, any, each, every, some, all
At + địa điểm : at the center of the building
At + những địa điểm lớn (khi xem nó như một nơi trung chuyển hoặc gặp gỡ): The plane stopped 1 hour at Washington D.C. before continuing on to Atlanta.
At + tên các toà nhà lớn (khi xem như 1 hành động sẽ xảy ra ở đó chứ không đề cập đến toà nhà) : There is a good movie at the Center Theater.
At + tên riêng các tổ chức: She works at Legal & General Insurence.
At + tên riêng nơi các trường sở hoặc khu vực đại học: She is studying at the London school of Economics.
At + tên các hoạt động qui tụ thành nhóm: at a party/ lecture...
Một số các thành ngữ dùng với giới từ
On the beach: trên bờ biển
Along the beach: dọc theo bờ biển
In place of = Instead of: thay cho, thay vì.
For the most part: chính là, chủ yếu là = mainly.
In hope of + V-ing = Hoping to + V = Hoping that + sentence = với hi vọng là.
off and on: dai dẳng, tái hồi
all of a sudden= suddenly = bỗng nhiên
for good = forever: vĩnh viễn, mãi mãi.

www.hocanhvan.info

Thứ Hai, 22 tháng 6, 2009

THE AHA MOMENT

Một từ được người Mỹ dùng để chỉ những giây phút hứng thú khi người đọc phải vỗ đùi mà kêu lên "à ra thế" khi đọc được điều gì mới lạ và đáng nhớ, tạm dịch là "khoảnh khắc bừng ngộ"?
Ngay cả với những ai có vẻ ngại ngần tư duy thì trong đời cũng từng đôi lần trải qua thứ cảm giác khó quên khi tay vỗ trán, miệng cười sảng khoái, sung sướng toàn bộ châu thân vì chợt nhận ra rõ ràng điều gì đó hay xử lý ngay tắp lự vấn đề lâu nay cứ lẩn trốn đã khiến ta loay hoay hoài, chẳng thể xuôi chiều mát mái hoặc gọi tên chính xác được.
Kết quả những nghiên cứu mới đây nuôi hy vọng có thể tạo ra các kỹ thuật nảy sinh các khoảnh khắc bừng ngộ nội tâm ấy làm tiền đề xử lý vấn đề một cách sáng tạo; nhờ sự chuẩn bị tâm thế nghiêm túc. Đúng như tuyên bố của Louis Pasteur: “Cơ hội chỉ dành cho những tâm trí chực sẵn sàng đón nhận/ Chance favors only the prepared mind”.
Hai nhà tâm lý học Hoa Kỳ John Kounios (Đại học Drexel) và Mark Jung-Beeman (Đại học Northwestern) cùng các cộng sự đã công bố kết quả nghiên cứu trên tạp chí Khoa học Tâm lý/ Psychological Science, số tháng 4.2006.
Trước đó, họ đã giải thích các chức năng của não bộ khi người ta đạt đến giải pháp bừng ngộ nội tâm/ “Aha!” moments of insight, so với lúc thực hiện các cách xử lý tuần tự/ methodical solutions khác nhau như thế nào.
Gần đây, nhóm nghiên cứu này lại chỉ ra các mẫu hình chuyên biệt của hoạt động não bộ dẫn đến khoảnh khắc “Aha!” khởi sự sớm hơn so với thời điểm vấn đề được giải quyết; khẳng định rằng: người ta có thể chuẩn bị tâm thế để tạo nên một giải pháp “Aha!” ngay trước cả khi vấn đề được xem xét.
Như vậy là, khi chuẩn bị cho vấn đề mà người ta xử lý với sự bừng ngộ nội tâm, các mẫu hình hoạt động của não cho thấy họ đang âm thầm tập trung chú ý, để sẵn sàng chuyển sang các kênh tư duy mới và có lẽ, đang làm tắt lặng mọi ý nghĩ không thích ứng.
Những phát hiện trên quan trọng ở chỗ chúng chứng tỏ người ta có thể chuẩn bị tâm thế với các phong cách tư duy khác nhau, và các sự khác nhau ấy được định dạng bằng các mẫu hình chuyên biệt của hoạt động não bộ. Nghiên cứu giúp ta hiểu về cách thức đưa bản thân mình vào sự tùy chọn “khung tâm trí/ frame of mind” trong việc xử lý các kiểu vấn đề cụ thể.
Kết quả nghiên cứu trước đây của nhóm đã vén lộ việc để chỉ ưu tiên cho giải pháp “Aha!”, sau khi một người đã và đang không ngừng tìm kiếm giải pháp của vấn đề, não bộ tạm thời giảm thiểu các nguồn gây kích thích thị giác/ visual inputs với một tác động tương tự một người nhắm mắt lại hay nhìn chăm chăm nhằm tạo điều kiện dễ dàng hơn cho sự hợp trội/ emergence vào tính ý thức của giải pháp.
Nghiên cứu mới nhất mở rộng những phát hiện vừa nêu bằng khuyến nghị rằng: sự chuẩn bị tâm thế bao gồm việc tập trung chú ý bên trong, đẩy mạnh sự bừng sáng nội tâm ngay cả khi ưu tiên trình bày một vấn đề.
Do vậy, dường như là cái cách người ta suy tư trước lúc bắt tay giải quyết vấn đề cũng thật quan trọng không kém kiểu tư duy khi dồn hết tâm trí cố nắm bắt vấn đề; và có lẽ, thậm chí với việc quyết định có hay không giải pháp sẽ nhận được từ sự bừng ngộ nội tâm thình lình.
Những người tham gia thực nghiệm được giới thiệu với một dãy từ rắc rối trong trò chơi đố chữ. Mỗi vấn đề gồm 3 từ (ví dụ, xe tăng/ tank, quả đồi/ hill, bí mật/ secret), và nhiệm vụ của họ là phải tìm một từ đơn nào đó có thể thiết lập thành một danh từ kép hoặc cụm từ thông dụng với mỗi một từ vừa nêu.
Kết quả, đối tượng tham gia thực nghiệm thi thoảng hướng đến kiểu bừng ngộ nội tâm- giải pháp bất chợt “đánh bốp” vào đầu họ và dường như cực kỳ chính xác, đôi khi lại xử lý vấn đề một cách tuần tự hơn, dạng “thử nghiệm” / “trying out” cho đến khi đạt được từ đúng mới thôi (cụ thể ở đây, là từ top/ vị trí cao nhất: tank top/ nắp xe tăng, hilltop/ đỉnh đồi, top secret/ tuyệt mật).
Với các thực nghiệm liên quan nêu trên, trong lúc người tham gia lo xử lý vấn đề đặt ra thì hoạt động não bộ của họ được máy điện não đồ (EEG: Electroencephalograms) ghi lại thông tin thời gian chính xác và thông tin tự động gần đúng, hoặc với máy chức năng hình ảnh cộng hưởng từ (fMRI: functional magnetic resonance imaging) có nhiệm vụ cung cấp một vị trí rõ ràng hơn các vùng hoạt động của não bộ nhưng với định lượng thời gian không chính xác bằng. Các nhà nghiên cứu chú tâm vào họat động của tế bào thần kinh neuron xuất hiện suốt giai đoạn ngay trước khi mỗi vấn đề lộ ra.
Sự chuẩn bị tâm thế đưa đến giải pháp bừng ngộ nội tâm chủ yếu được đặc trưng bởi mức độ tăng cường hoạt động não bộ ở những vùng thuộc thùy thái dương/ temporal lobe areas có liên quan tới tiến trình xử lý khái niệm/ conceptual processing, và tại những vùng thuộc thùy trán/ frontal lobe areas gắn bó với việc kiểm soát ý thức hoặc “tiến trình xử lý từ trên xuống dưới”/ “top-down” processing. Jung-Beeman lưu ý rằng, “những người chuyên xử lý vấn đề có thể sử dụng việc kiểm soát ý thức để chuyển kênh tư duy khi mắc kẹt vào vấn đề, hoặc có khả năng ngăn đè những ý nghĩ không thích ứng, khi chúng dính dấp đến vấn đề trước đây.”
Ngược lại, sự chuẩn bị tâm thế dẫn đến những giải pháp mang tính tuần tự hơn đã làm tăng mức độ hoạt động tế bào thần kinh trong vỏ thị giác/ visual cortex nằm ở phần sau của não bộ- điều này chứng tỏ là sự chuẩn bị cho việc giải quyết vấn đề thận trọng, cân nhắc hoàn toàn bao hàm tiêu điểm chú ý hướng ngoại thể hiện trên màn hình video khi vấn đề được tỏ lộ.
Rốt cục, như những ai từng trải nghiệm lối tư duy sáng tạo đều biết: đôi khi sự sáng tạo thật trơ khấc, lúc lại tuôn chảy thoải mái. Và suốt những thời điểm vừa nói sau cùng, người ta thường kinh qua các khoảnh khắc được gọi là “Aha!”.
Và kết quả nghiên cứu trên càng chứng thực cho câu nói của nhà bác học Pháp Louis Pasteur, lời tuyên bố hàm nghĩa những khoảnh khắc bừng ngộ nội tâm không tự thân xảy đến mà nó là sản phẩm của một quá trình chuẩn bị tâm thế tư duy sáng tạo.

Thứ Sáu, 19 tháng 6, 2009

BATTING AVERAGE

Một thuật ngữ trong Slumdog. Chẳng biết nên dịch như thế nào, liệu "số đánh bóng trung bình" có hợp lý không nhỉ? Vì theo wiki nó là "là một số dùng trong các thể thao như cricket hay bóng chày để đo mức xuất sắc của một người đánh banh. Số trung bình được tính theo số điểm tổng cộng cho của người đánh banh chia cho số lần mà người đánh banh bị loại. Một ngươi đánh banh mười lần và đạt được 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 điểm. Mổi lần bị loại Vậy thì tổng cộng là 55 điểm và bị loại mười lần. Vậy thì số trung bình là 55/10= 5.50.
Trong trường hợp mà người đánh banh chỉ bị loại lần thứ nhất, thì số trung bình là 55/1 = 55.00.
Trong cricket, mục đích là được nhiều điểm và không bị loại. Vậy thì, số trung bình càng cao, thì người đánh banh càng xuất sắc."

Thứ Năm, 18 tháng 6, 2009

SOAP OPERA

Soap opera có gốc từ các kịch của các chương trình truyền hình được các hãng xà phòng tài trợ để dùng chúng như phương tiện quảng cáo. Trong một thời gian dài, soap opera không cần có chi phí cao và cũng không cần diễn viên nổi tiếng vì chúng chỉ là loại kịch tình cảm có tính chất quần chúng để thu hút sự chú ý của những bà nội trợ ở nhà xem tivi (và qua đó sẽ ảnh hưởng đến cách mua xà phòng và những vật liệu gia đình khác). Ngày nay thì nhiều soap opera có chi phí khá cao và do đó có thể ký hợp đồng với các diễn viên tương đối nổi tiếng nhưng tính chất quần chúng vẫn còn tuy không chỉ với mục đích những bà nội trợ.
Tạm thời dùng cụm từ "kịch tình cảm tâm lý quần chúng" để dịch soap opera.

THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH CẦU ĐƯỜNG

Cuống cuồng với Slumdog, sáng nay lại gặp phải một thuật ngữ, Cantilever bridge: cầu dầm hẫng. Cứ dịch thế đã, cũng chưa có thời gian nghiên cứu xem nó thế nào.

http://www.gammonindia.com/landmark_images/longest_span_cantilever_bridge.jpg



Cầu : Bridge
Cầu bản : Slab bridge
Cầu bản liên tục có 2 hai nhịp bằng nhau : Two-equal spans continuos slab bridge
Cầu bê tông cột thép thường : Renforced concrete bridge
Cầu cất : Hoist bridge
Cầu cho một làn xe : Bridge design for one traffic lane
Cầu cho 2 hay nhiều làn xe : Bridge design for two or more traffic lanes
Cầu có đường xe chạy trên : Deck bridge
Cầu có đường xe chạy dưới : Through bridge
Cầu có trụ cao : Viaduct
Cầu cong : Bridge on curve
Cầu cố định : fixe bridge
Cầu công vụ : Service bridge
Cầu cũ hiện có : Existing bridge
Cầu dầm hẫng : Cantilever bridge
Cầu dầm liên hợp : Composite beam bridge
Cầu dây xiên : Cable-stayed bridge
Cầu dẫn : Approach viaduct
Cầu di động : Movable bridge
Cầu di động trượt : Sliding bridge
Cầu dự ứng lực kéo sau đúc bê tông tại chỗ : Cast-in-place, posttensioned bridge
Cầu đi bộ : Pedestrian bridge
Cầu đường sắt : Railway bridge, rail bridge
Cầu gạch-đá xây : Masonry bridge
Cầu hai tầng : Double deck bridge
Cầu khung : Frame bridge
Cầu khung chân xiên : Portal bridge
Cầu khung T có chốt : Rigid frame with hinges
Cầu liên tục được ghép từ các dầm giản đơn đúc sẵn : Bridge composed of simple span precast prestressed grider made continues prefabriques
Cầu máng : Aqueduct
Cầu nâng-hạ thẳng đứng : Lifting bridge
Cầu xiên ,cầu treo : Skew bridge
Cầu nhịp lớn : Long span bridge
Cầu nhịp ngắn : Short span bridge
Cầu ôtô : Highway bridge, road bridge
Cầu quay : Turning bridge
Cầu thang (để đi bộ) :
Cầu thẳng : Straight bridge
Cầu trung : Medium span bridge
Cầu vòm : Arched bridge
Cầu vượt : Overpass, Passage superieure
Cầu vượt qua đường sắt : Railway overpass

Picture of The Forth Rail Bridge - Free Pictures - FreeFoto.com Photograph of the Forth Rail Bridge.


1. Bridge - Any structure having an opening not less than 6 m that forms part of a highway
Cầu - Một kết cấu bất kỳ vượt khẩu độ không dưới 6m tạo thành một phần của một con đường.
2. Component - Either a discrete element of the bridge or a combination of elements requiring individual design consideration.
Cấu kiện, thành phần - Là một chi tiết kết cấu riêng biệt hoặc một tổ hợp các chi tiết của cầu đòi hỏi phải được xem xét thiết kế riêng.
3. Collapse - A major change in the geometry of the bridge rendering it unfit for use.
Sụp đổ - Sự thay đổi lớn về hình học của cầu dẫn đến không thể sử dụng được nữa.
4. Design - Proportioning and detailing the components and connections of a bridge.
Thiết kế - Xác định kích thước và cấu tạo các cấu kiện và liên kết của cầu.
5. Design Life - Period of time on which the statistical derivation of transient loads is based: 100 years for this Specification.
Tuổi thọ thiết kế - Khoảng thời gian trong đó nguồn gốc thống kê của tải trọng nhất thời đã dựa vào: với Tiêu chuẩn thiết kế cầu này là 100 năm.
6. Ductility - Property of a component or connection that allows inelastic response.
Tính dẻo - Thuộc tính của một cấu kiện hoặc liên kết cho phép đáp ứng không đàn hồi.
7. Engineer - Person responsible for the design of the bridge.
Kỹ sư - Người chịu trách nhiệm thiết kế cầu.
9. Evaluation - Determination of load-carrying capacity of an existing bridge.
Đánh giá - Việc xác định khả năng chịu tải của một cầu hiện có.
10. Extreme Event Limit States - Limit states relating to events such as earthquakes and vehicle and vessel collision, with return periods in excess of the design life of the bridge.
11. Trạng thái giới hạn đặc biệt - Trạng thái giới hạn liên quan đến những sự cố như động đất và va xô tầu bè, va xô xe cộ vào công trình có các chu kỳ lặp lại vượt quá tuổi thọ thiết kế của cầu.
12. Fixed Bridge - A bridge with a fixed vehicular or navigational clearance.
Cầu cố định - Cầu có khổ giới hạn (tịnh không) cố định cho thông xe cộ hoặc thông thuyền .
13. Force Effect - A deformation, stress or stress resultant (i.e., axial force, shear force, torsional or flexural moment) caused by applied loads, imposed deformations or volumetric changes.
Hiệu ứng lực - Biến dạng, ứng suất hoặc tổ hợp ứng suất (tức là lực dọc trục, lực cắt, mô men uốn hoặc xoắn) gây ra do tác động của tải trọng, của những biến dạng cưỡng bức hoặc của các thay đổi về thể tích.
14. Limit State - A condition beyond which the bridge or component ceases to satisfy the provisions for which it was designed.
Trạng thái giớí hạn - Điều kiện mà vượt qua nó thì cầu hoặc cấu kiện của cầu ngừng thoả mãn các quy định đã được dựa vào để thiết kế.
15. Load Factor - A factor accounting primarily for the variability of loads, the lack of accuracy in analysis and the probability of simultaneous occurrence of different loads, but also related to the statistics of the resistance through the calibration process.
Hệ số tải trọng - Hệ số xét đến chủ yếu là sự biến thiên của các tải trọng, sự thiếu chính xác trong phân tích và xác suất xảy ra cùng một lúc của các tải trọng khác nhau, nhưng cũng liên hệ đến những thống kê về sức kháng thông qua quá trình hiệu chỉnh.
16. Load Modifier - A factor accounting for ductility, redundancy and the operational importance of the bridge.
Hệ số điều chỉnh tải trọng - Hệ số xét đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng trong khai thác của cầu.
17. Model - An idealization of a structure for the purpose of analysis.
Mô hình - Sự lý tưởng hoá kết cấu dùng cho mục đích phân tích kết cấu.
18. Movable Bridge - A bridge with a variable vehicular or navigational clearance.
Cầu di động - Cầu có khổ giới hạn (tịnh không) có thể thay đổi cho thông xe cộ hoặc thông thuyền.
19. Multiple-Load-Path Structure - A structure capable of supporting the specified loads following loss of a main load-carrying component or connection.
Kết cấu có nhiều đường truyền lực - Kết cấu có khả năng chịu được các tải trọng đã định sau khi mất đi một cấu kiện hoặc liên kết chịu lực chính.
20. Nominal Resistance - Resistance of a component or connection to force effects, as indicated by the dimensions specified in the contract documents and by permissible stresses, deformations, or specified strength of materials.
Sức kháng danh định - Sức kháng của một cấu kiện hoặc liên kết đối với ứng lực được xác định bởi những kích thước ghi trong hồ sơ hợp đồng và bởi ứng suất cho phép, biến dạng hoặc cường độ được ghi rõ của vật liệu.
21. Owner - Person or agency having jurisdiction over the bridge.
Chủ đầu tư - Cơ quan hoặc cá nhân có quyền lực pháp lý quyết định đầu tư đối với cầu.
22. Regular Service - Condition excluding the presence of special permit vehicles, wind exceeding 25m/s and extreme events, including scour.
Sử dụng bình thường - Điều kiện sử dụng cầu không bao gồm : loại xe được phép đặc biệt, tải trọng gió với tốc độ vượt quá 25 m/s và các sự cố đặc biệt kể cả xói lở.
23. Rehabilitation - A process in which the resistance of the bridge is either restored or increased.
Khôi phục - Qúa trình mà sức chịu tải của cầu được khôi phục hoặc nâng cao.
24. Resistance Factor - A factor accounting primarily for variability of material properties, structural dimensions and workmanship and uncertainty in the prediction of resistance, but also related to the statistics of the loads through the calibration process.
Hệ số sức kháng - Hệ số chủ yếu xét đến sự biến thiên của các tính chất của vật liệu, kích thước kết cấu và tay nghề của công nhân và sự không chắc chắn trong dự đoán về sức kháng, nhưng cũng liên hệ đến những thống kê về các tải trọng thông qua quá trình hiệu chỉnh.
25. Service Life - The period of time that the bridge is expected to be in operation.
Tuổi thọ sử dụng - Khoảng thời gian cầu được dự kiến khai thác an toàn
26. Service Limit States - Limit states relating to stress, deformation and *****ing.
Trạng thái giới hạn sử dụng - Trạng thái giới hạn liên quan đến ứng suất, biến dạng và vết nứt.
27. Strength Limit States - Limit states relating to strength and stability.
Trạng thái giới hạn cường độ - Trạng thái giới hạn liên quan đến cường độ và ổn định.

View of the Humber Bridge
Please note any of the photos shown here or in the Humber Bridge Gallery section may be used without our permission with the exception of the above photograph which is the copyright of David Lee Photography, Barton-Upon-Humber


Image

The Seven Mile Bridge, in the Florida Keys, runs over a channel between the Gulf of Mexico and the Florida Strait, connecting Key Vaca (the location of the city of Marathon, Florida) in the Middle Keys to Little Duck Key in the Lower Keys. Among the longest bridges in existence when it was built, it is one of the many bridges on US 1 in the Keys, where the road is called the Overseas Highway.

9. San Mateo-Hayward Bridge

Image

The San Mateo-Hayward Bridge (commonly called San Mateo Bridge) is a bridge crossing California’s San Francisco Bay in the United States, linking the San Francisco Peninsula with the East Bay. More specifically, the bridge’s western end is in Foster City, the most recent urban addition to the eastern edge of San Mateo. The eastern end of the bridge is in Hayward. The bridge is owned by the state of California, and is maintained by Caltrans, the state highway agency.

8. Confederation Bridge


Image

The Confederation Bridge (French: Pont de la Confédération) is a bridge spanning the Abegweit Passage of Northumberland Strait, linking Prince Edward Island with mainland New Brunswick, Canada. It was commonly referred to as the “Fixed Link” by residents of Prince Edward Island prior to its official naming. Construction took place from the fall of 1993 to the spring of 1997, costing $1.3 billion. The 12.9-kilometre (8 mi) long bridge opened on 31 May 1997.

7. Rio-Niteroi Bridge

Image

The Rio-Niteroi Bridge is a reinforced concrete structure that connects the cities of Rio de Janeiro and Niteroi in Brazil.
Construction began symbolically on August 23, 1968, in the presence of Queen Elizabeth II of the United Kingdom and Prince Philip, Duke of Edinburgh, in their first and thus far only visit to Brazil. Actual work begun in January, 1969, and it opened on March 4, 1974.
Its official name is “President Costa e Silva Bridge”, in honor of the Brazilian president who ordered its construction. “Rio-Niteroi” started as a descriptive nickname that soon became better known than the official name. Today, hardly anyone refers to it by its official name.

6. Penang Bridge

Image

The Penang Bridge (Jambatan Pulau Pinang in Malay) E 36 is a dual-carriageway toll bridge that connects Gelugor on the island of Penang and Seberang Prai on the mainland of Malaysia on the Malay Peninsula. The bridge is also linked to the North-South Expressway in Prai and Jelutong Expressway in Penang. It was officially opened to traffic on September 14, 1985. The total length of the bridge is 13.5 km (8.4 miles), making it among the longest bridges in the world, the longest bridge in the country as well as a national landmark. PLUS Expressway Berhad is the concession holder which manages it.

5. Vasco da Gama Bridge

Image

The Vasco da Gama Bridge (Portuguese: Ponte Vasco da Gama, pron. IPA: [’põt(?) ‘va?ku d? ‘g?m?]) is a cable-stayed bridge flanked by viaducts and roads that spans the Tagus River near Lisbon, capital of Portugal. It is the longest bridge in Europe (including viaducts), with a total length of 17.2 km (10.7 mi), including 0.829 km (0.5 mi) for the main bridge, 11.5 km (7.1 mi) in viaducts, and 4.8 km (3.0 mi) in dedicated access roads. Its purpose is to alleviate the congestion on Lisbon’s other bridge (25 de Abril Bridge), and to join previously unconnected motorways radiating from Lisbon.


4. Chesapeake Bay Bridge

Image

The Chesapeake Bay Bridge (commonly known as the Bay Bridge) is a major dual-span bridge in the U.S. state of Maryland; spanning the Chesapeake Bay, it connects the state’s Eastern and Western Shore regions. At 4.3 miles (7 km) in length, the original span was the world’s longest continuous over-water steel structure when it opened in 1952. The bridge is officially named the William Preston Lane, Jr. Memorial Bridge after William Preston Lane, Jr. who, as governor of Maryland, implemented its construction.

3. King Fahd Causeway

The King Fahd Causeway is multiple dike - bridge combination connecting Khobar, Saudi Arabia, and the island nation of Bahrain.

Image

A construction agreement signed on July 8, 1981 led to construction beginning the next year. The cornerstone was laid on November 11, 1982 by King Fahd of Saudi Arabia and Sheikh Isa bin Salman al-Khalifa of Bahrain; construction continued until 1986, when the combination of several bridges and dams were completed. The causeway officially opened for use on November 25, 1986.

2. Donghai Bridge

Image

Donghai Bridge (literally “East Sea Grand Bridge”) is the longest cross-sea bridge in the world and the longest bridge in Asia. It was completed on December 10, 2005. It has a total length of 32.5 kilometres (20.2 miles) and connects Shanghai and the offshore Yangshan deep-water port in China. Most of the bridge is a low-level viaduct. There are also cable-stayed sections to allow for the passage of large ships, largest with span of 420 m.

1. Lake Pontchartrain Causeway

Image

The Lake Pontchartrain Causeway, or the Causeway, consists of two parallel bridges that are the longest bridges in the world by total length.[2] These parallel bridges cross Lake Pontchartrain in southern Louisiana. The longer of the two bridges is 23.87 miles (38.42 km) long. The bridges are supported by over 9,000 concrete pilings. The two bridges feature bascule spans over the navigation channel 8 miles (13 km) south of the north shore. The southern terminus of the Causeway is in Metairie, Louisiana, a suburb of New Orleans. The northern terminus is at Mandeville, Louisiana.


Thứ Ba, 16 tháng 6, 2009

ENGLISH IDIOMS

NUMBER

One
- at one time: thời gian nào đó đã qua
- back to square one: trở lại từ đầu
- be at one with someone: thống nhất với ai
- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì
- have one over th eight: uống quá chén
- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
- it's all one (to me/him): như nhau thôi
- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ
- one and the same: chỉ là một
- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
- a one-night stand: 1 đêm chơi bời
- one of the boy: người cùng hội
- one of these days: chẳng bao lâu
- one of those days: ngày xui xẻo
- one too many: quá nhiều rượu
- a quick one: uống nhanh 1 ly rượu


Two
- be in two minds: chưa quyết định được
- for two pins: xém chút nữa
- in two shakes: 1 loáng là xong
- put two and two together: đoán chắc điều gì
- two bites of/at the cherry: cơ hội đến 2 lần
- two/ten a penny: dễ kiếm được


Other numbers
- at sixs and sevens: tình rạng rối tinh rối mù
- knock somone for six: đánh bại ai
- a nine day wonder: 1 điều kỳ lạ nhất đời
- a nine-to-five job: công việc nhàm chán
- on cloud nine: trên 9 tầng mây
- dresses up to the nines: ăn mặc bảnh bao
- ten to one: rất có thể
- nineteen to the dozen: nói huyên thuyên

COLOUR

Black
- be in the black: có tài khoản
- black anh blue: bị bầm tím
- a black day (for someone/sth): ngày đen tối
- black ice: băng đen
- a black list: sổ đen
- a black look: cái nhìn giận dữ
- a black mark: một vết đen, vết nhơ
- a/the black sheep 9of the family): vết nhơ của gia đình, xã hội
- in someone's black books: không được lòng ai
- in black and white: giấy trằng mực đen
- not as black as one/it is panted: không tồi tệ như người ta vẽ vời

Blue
- blue blood: dòng giống hoàng tộc
- a blue-collar worker/job: lao động chân tay
- a/the blue-eyed boy: đứa con cưng
- a boil from the blue: tin sét đánh
- disapear/vanish/go off into the blue: biến mất tiêu
- once in a blue moon: rất hiếm. hiếm hoi
- out of the blue: bất ngờ
- scream/cry blue muder: cực lực phản đối
- till one is blue in the face: nói hết lời

Green
- be green: còn non nớt
- a green belt: vòng đai xanh
- give someone get the green light: bật đèn xanh
- green with envy: tái đi vì ghen
- have (got) green fingers: có tay làm vườn

Grey
- go/turn grey: bạc đầu
- grey matter: chất xám

Red
- be/go/turn as red as a beetroot: đỏ như gấc vì ngượng
- be in the red: nợ ngân hàng
- (catch soomeone/be caught) red-handed: bắt quả tang
- the red carpet: đón chào nồng hậu
- a red herring: đánh trống lãng
- a red letter day: ngày đáng nhớ
- see red: nổi giận bừng bừng

White
- as white as a street/ghost: trắng bệt
- a white-collar worker/job: nhận viên văn phòng
- a white lie: lời nói dối vô hại
ANIMALS

- badger someone: mè nheo ai
- make a big of oneself: ăn uống thô tục
- an eager beaver: người tham việc
- a busy bee: người làm việc lu bù
- have a bee in one's bonest: ám ảnh chuyện gì
- make a bee-line foe something: nhanh nhảu làm chuyện gì
- the bee's knees: ngon lành nhất
- an early bird: người hay dậy sớm
- a home bird: người thích ở nhà
- a lone bird/worf: người hay ở nhà
- an odd bird/fish: người quái dị
- a rare bird: của hiếm
- a bird's eye view: nhìn bao quát/nói vắn tắt
- bud someone: quấy rầy ai
- take the bull by the horns: không ngại khó khăn
- have butterflies in one's stomach: nôn nóng
- a cat nap: ngủ ngày
- lead a cat and dog life: sống như chó với mèo
- let the cat out of the bag: để lộ bí mật
- not have room to swing a cat: hẹp như lỗi mũi
- not have a cat in hell's change: chẳng có cơ may
- play cat and mouse with someone: chơi mèo vờn chuột
- put the cat among the pigeons: làm hư bột hư đường
- a dog in the manger: cho già ngậm xương (ko muốn ai sử dụng cái mình ko cần)
- dog tired: mệt nhoài
- top dog: kẻ thống trị
- a dog's life: cuộc sống lầm than
- go to the dogs: sa sút
- let sleeping dog's lie: đừng khêu lại chuyện đã qua
- donkey's years: thời gian dài dằng dặc
- do the donkey's work: làm chuyện nhàm chán
- a lame duck: người thất bại
- a sitting duck: dễ bị tấn công
- a cold fish: người lạnh lùng
- a fish out of water: người lạc lõng
- have other fish to fry: có chuyện fải làm
- a fly in the oinment: con sâu làm rầu nồi canh
- not hurt a fly: chẳng làm hại ai
- there are no flies on someone: người ngôn lanh đáo để
- can't say boo to a goose: hiền như cục đất
- **** someone's goose: làm hư kế hoạch (hư bột hư đường)
- a wild goose chase: cuộc tìm kiếm vô vọng
- a guinea pig: người tự làm vật thí nghiệm

OTHER

One good turn deserves another (Ăn miếng trả miếng)

Who breaks, pays (Bắn súng không nên thì phải đền đạn)

Two securities are better than one (Cẩn tắc vô ưu)

Slow and sure (Chậm mà chắc)

Threats do not always lead to blows (Chó sủa là chó không cắn)

If the cab fits then wear it (Có tật giật mình)

Money makes the mare go (Có tiền mua tiên cũng được)

Where's there's life, there's hope (Còn nước còn tát)

A lie has no legs (Giấu đầu lòi đuôi)

We have gone too far to draw back (Đâm lao thì phải theo lao)

In for a penny, in for a pound (Được voi đòi tiên)

Tell me the company you keep, and I will tell you what you see (Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng)

It never rains but it pours (Họa vô đơn chí)

If you eat the fruit, you have to think about the one who grows the tree (Ăn quả nhớ kẻ trồng cây)

We reap what we sow (Gieo gió gặt bão)

THere's no smoke without fire (Không có lửa sao có khói)

Who makes excuses, himself excuses (Lạy ông tôi ở bụi này)

One scabby sheep is enough to spoil the whole flock (Con sâu làm rầu nồi canh)

To kill two birds with one stone (Nhất cữ lưỡng tiện)

To let the wolf into the fold (Nuôi ong tay áo)

Constant dropping wears stone (Nước chảy đá mòn)

A miss is as good as a mile (Sai một ly đi một dặm)

A flow will have an ebb (Sông có khúc người có lúc)

Grasp all, lose all (Tham thì thâm)

Time lost is never found (Thời giờ đã mất thì không tìm lại được)

Bitter pills may have blessed effects (Thuốc đắng dã tật)

Beginning is the difficulty (Vạn sự khởi đầu nan)

Traveling forms a young man (Đi một ngày đàng, học một sàng khôn)

No guide, no realization (Không thầy đố mày làm nên)
More

Better late than never (muộn còn hơn ko)

Half a loaf is better than no bread (méo mó có hơn ko)

Health is better than wealth (Sức khỏe quý hơn vàng)

Birds of a feather flock together (Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu)

To run with the hare and hold with the hounds (Bắt cá hai tay)

Many a little makes a mickle (Kiến tha lâu cũng đấy tổ)

Where there is a will, there is a way (Có chí thì nên)

Actions speak louder than words = Nói ít làm nhiều;

Beauty is only skin-deep = Tốt gỗ hơn tốt nước sơn;

Caution is the parent of safety = Cẩn tắc vô áy náy;

Do not judge a man by his looks = Không nên trông mặt mà bắt hình dong;

The early bird catches the worm = Trâu chậm uống nước đục;

The empty vessel makes the greatest sound = Thùng rỗng kêu to.

- A year care, a minute ruin : khôn ba năm, dại một giờ

- Drunkenness reveals what soberness conceals : rượu vào lời ra, tửu nhập ngôn xuất

- Fool's haste is no speed : nhanh nhoảng đoảng, thật thà hư

- God will not buy everething : giàu sang không mang lại hạnh phúc

- Grasp all, lose all : tham thì thâm

- Handsome is as handsome does : cái nết đánh chết cái đẹp

- Like father like son : cha nào con nấy

- Love me love my dog : yêu ai yêu cả đuờng đi, ghét ai ghét cả tông họ hàng

- No wisdom like silence : không có sự thông minh nào bằng im lặng

- Nothing venture, nothing win : đuợc ăn cả, ngã về không

- Out of sight , out of mind : xa mặt cách lòng

- So many men, so many minds : mỗi nguời một ý

- Where there is a will, there is a way : có chí thì nên

- Who keeps company with the wolf will learn to howl : gần mực thì đen gần đèn thì sáng

- You never know your luck: dịp may không đến hai lần

SỔ TAY TỪ VỰNG ANH - MỸ: VẦN Q

QUART
Một phần tư gallon, Anh Mỹ đều dùng quart. Nhưng vì gallon của hai quốc gia này không giống nhau (1 gallon = 4.54 lit ở Anh và 3,78 lit ở Mỹ) nên quart của hai nước cũng không bằng nhau.
QUARTER
Quarter-days (ngày thanh toán tiền đầu quý) của Anh là 25/03, 24/06 và 25/12 còn ở Mỹ là ngày 1 của các tháng 1, 4, 7, 10. (Tuy nhiên, ở New York và nhiều thành phố khác của Mỹ lại là ngày đầu các tháng 2 , 5 , 8 và 11). Nói cho cùng ở Mỹ cũng không thịnh từ này lắm.
QUIT
Khi dùng làm động từ, người Anh chỉ dùng với nghĩa là notice to quit (thông báo di dời đi) và quit oneself (tự xử). Còn người Mỹ thường dùng với cả hai dạng nội và ngoại động từ để chỉ ý bỏ rơi, bỏ đi. Ngoài ra, dạng quá khứ của quit trong tiếng Mỹ là giữ nguyên thể chứ không biến đổi thành quitted như tiếng Anh.
Tiếng Mỹ quitter= tiếng Anh shirker (người trốn việc)
QUIZ
Động từ quiz trong tiếng Anh chỉ ý lấy người khác ra đùa giỡn. Danh từ quiz thì dùng để chỉ người thích đùa. Động từ quiz trong tiếng Mỹ lại dùng để chỉ ý khảo hạch, hỏi đố. Danh từ quiz vì vậy chính là sự hạch hỏi, đánh đố. Các tiết mục thi đố trên truyền hình hoặc đài phát thanh người Mỹ gọi là quiz

SỔ TAY TỪ VỰNG ANH - MỸ: VẦN P

PACKER
Ở Anh dùng để chỉ công nhân đóng gói. Ở mỹ chỉ công nhân hoặc ngành đồ hộp.
PACKAGE
Đóng gói, người mỹ dùng chữ package, người Anh dùng packet và cả Anh lẫn Mỹ đều dùng chữ parcel. Cả ba từ này đều có thể dùng như ngoại động từ.
PAIL
Ở Anh để chỉ thùng đựng chất lỏng, ở Mỹ lại chỉ đồ đựng chất rắn đặc. Người Mỹ khi nói dinner pail (hộp đựng cơm), người Anh liền cảm thấy khó hiểu. Hiện tượng công nghiệp phát đạt, người Mỹ ví bằng full dinner pail, người Anh thì nói big loaf.
PARAGRAPHER
Người Mỹ quen dùng paragrapher, còn người Anh lại dùng paragraphist (người chuyên viết mẩu tin)
PARISH
Ở Anh dùng để chỉ khâu khu dưới country (hạt) gọi là giáo khu, có giáo đường và mục sư. Ở Mỹ, có một thiểu số mục sư tự tiện gọi địa phận hoạt động của mình là parish, nhưng trên thực tế, đơn vị hành chính mang ý nghĩa tôn giáo này không hề tồn tại, ngay cả cùng Đông Bắc New England cũng không ngoại lệ. Kỳ lạ thay, quận (hạt) của bang Louisianna lại không được gọi là country mà gọi là parish. Một mình chơi nổi (?) thật khó mà hiểu được.
PARK
Park ở Mỹ, đặc biệt là National Park, đa phần là do lợi dụng cảnh vật thiên nhiên mà nên, có cái núi non hùng vĩ, vách đá sừng sững, có cái là hồ tự nhiên, thác lớn ầm ầm, khiến khách đến thăm không khỏi choáng ngợp. Còn Park ở Anh đa phần mang đậm dấu con người kém hẳn cái đẹp tự nhiên.
Ngoài ra, chữ park của Mỹ còn mang ý nghĩa playing field. Ví dụ: baseball park, ball park ... Amusement park là nơi giải trí lộ thiên.
PARLEY
Người Anh dùng chữ này với nghĩa hẹp là cuộc đàm phán giữa đôi bên. Còn người Mỹ với phạm vi tương đối rộng, có thể biểu thị ý talk (đàm phán), conference (hội nghị)...
PARLOUR (hoặc PARLOR)
Ở Anh chỉ phòng khách, đại sảnh tiếp khách. Ở Mỹ chỉ gian phòng trong một cửa tiệm đặc biệt dùng cho việc tiếp đãi khách hàng. Ngoài ra người Mỹ còn dùng từ này để tả gian phòng được trang hoàng tao nhã, có hơi một chút khoa trương, như phòng cắt tóc, mỹ danh của nó là tonsorial parlor, phòng đánh giầy shoe-shine parlor, phòng khám răng dental parlor... Dường như hễ là tiệm mang tính kinh doanh đều có thể dùng chữ này, thậm chí billiards cũng gọi là billiard parlor, thẩm mỹ viện là beauty parlor...
Tiếng Mỹ parlor girl = tiếng Anh parlor-maid (cô hầu bàn)
Tiếng Mỹ parlor socialist = tiếng Anh armchair socialist (nhà xã hội trong phòng(sa long) – xa rời thực tế )
PAROLE
Phạm nhân được tha có điều kiện, người Mỹ nói the prisoner was released on parole. Người Anh thì nói The prisoner was released on ticket-of leave. Ở Anh chữ on parole chỉ thích hợp dùng cho tù binh chiến tranh. Ví dụ: The prisoner of war was released on parole.
PARQUET
Ở Anh dùng để chỉ sàn gỗ, còn ở Mỹ dùng để chỉ hàng ghế chính diện trong nhà hát, tức orchestra
PASS
Tiếng Mỹ pass-up = Tiếng Anh decline, refuse (từ chối)
Sự thông qua một đạo luật, tiếng Anh gọi là passing còn người Mỹ lại dùng passage.
Pass-key ở Anh nghĩa là private-key hoặc master key, còn ở Mỹ thì ngoài pass-key ra còn để chỉ skeleton-key (chìa khoá vạn năng của bọn trộm cắp)
PASTE BOARD
Giấy bìa cứng, người Mỹ dùng chữ paste board còn người Anh thì gọi là card-board.
PASTOR
Ở Mỹ khi người ta gọi Hồng y giáo chủ La Mã là pastor. Người Anh nghe thấy rất kinh ngạc, bởi gọi như vậy chẳng khác chi người ta gọi Mục sư Cơ đốc giáo là monsignor, ở đây có chút “râu ông nọ cắm cằm bà kia” (xem “ tiểu sư các nhân vật nước Mỹ” của J.N.Neumann)
PATROL
Ở Anh chủ yếu dùng cho giới quân sự, ở Mỹ cũng là một từ được giới cảnh sát ưa dùng. Tuần tra cảnh vụ, người Anh dùng từ beat. Trên đường tuần tiễu, người Anh nói on one’s beat, còn người Mỹ thì nói on patrol.
Xe tù, người Mỹ nói là patrol wagon, còn người Anh thì dùng prison van hoặc Black Maria. Ở Mỹ, patrol man là viên cảnh sát tuần tra, còn round man là viên cai tuần.
PAVEMENT
Vỉa hè người Anh gọi là pavement, người Mỹ lại gọi là sidewalk. Đường danh cho xe chạy, ở Anh gọi là roadway, Mỹ lại dùng pavement. Cho nên du khách Mỹ đến Anh mới cảm thấy lo lắng khi đọc bảng “Please walk on the pavement” . Còn đường cao tốc ở Mỹ được gọi là speedway, quốc lộ cao tốc thì gọi là superhighway, hoặc turnpike (có liên quan đến việc thu thuế cầu đường)
PAY
Lương hướng người Mỹ gọi là pay, có lúc còn dùng pay làm tính từ. Ví dụ pay library, pay patient, pay envelope. pay dirt...
Bảng lương, người Mỹ gọi là pay-rolls, còn người Anh thì dùng wages sheet hoặc salary sheet
PEANUT
Người Mỹ gọi đậu phộng là peanut, người Anh gọi là monkey nut.
PEEK
Peek= peep (hé nhìn), khi dùng làm danh từ peek trong tiếng Mỹ = glimpse trong tiếng Anh (cái nhìn thoảng qua)
Tiếng Mỹ peek-a-book hoặc bo-peep = tiếng Anh hide and seek(trò ú tim, trốn tìm, mèo đuổi chuột)
PENALTY ENVELOPE
Bưu kiện công văn của người Mỹ gọi là penalty envelope. Về mặt chữ nghĩa, dùng penalty ở đây kể cũng lạ. Song nó cũng chẳng cần phải vô lý vì bưu kiện công văn mang đến thường là những tin không lành.
PENNY
Ở Mỹ, penny chỉ đồng 1 xu tương đương với half penny của Anh (chú ý cách phát âm) và không bằng đồng penny của Anh. Về mặt gia cả, số nhiều của penny Anh là pence, còn số nhiều của penny Mỹ là pennies.
PERIOD
Dấu chấm câu, người Mỹ dùng chữ period, còn người Anh quen dùng chữ full stop
PLATFORM
Về phương diện chính trị, a strong platform của Mỹ và Anh được giải thích khác nhau. Khi người Anh nói với một người ra tranh cử mà có được a strong platform tức anh ta là một diễn giả được đông đảo quần chúng ủng hộ. Còn ở Mỹ thì chỉ anh ta có một chính kiến thu hút được người khác.
PITCHER
Bình rót nước (nước, sữa) có quai cầm một bên, người Mỹ gọi là pitcher, người Anh gọi là jug.
PINT
1 pint của Anh bằng 0.57 ml còn 1 pint của Mỹ chỉ bằng 0.47ml
PLATOON
Ở Anh dùng để chỉ một đơn vị lính (trung đội ), còn ở Mỹ để chỉ một đơn vị cảnh sát (nhỏ thì gọi là liên đội, lớn thì gọi là đại đội)
PLED
Dạng quá khứ và quá khứ phân từ của plead (bào chữa, biện hộ, cầu xin). Người Anh không dùng nữa trong khi ở mỹ lại rất phổ biến.
PLENTY
Ở Anh trừ một ít ngôn ngữ địa phương, plenty chỉ được dùng làm danh từ, còn ở Mỹ plenty được dùng làm tính từ nữa. Khi làm tính từ, nó tương đương với plentiful hoặc plentious (từ này chỉ thấy trong thơ ca)
PLUG
Có một loại mũ cao hình trụ, người Mỹ gọi là plug-hat (mũ ống), người Anh gọi là silk hat. Ở phần lớn Scotland, đàn ông khi đi lễ nhà thờ thường đội mũ silk hat, trên mình mặc frock-coat (áo choàng, áo dài)
POCKET
Khi người Mỹ dùng từ pocket-book (nghĩa đen là sổ tay) theo nghĩa bóng thì tương đương với chữ purse (túi tiền, ví tiền) trong tiếng Anh.
POINT
Nhà ga xe lửa ở Anh gọi là station, ở Mỹ cũng gọi là station nhưng có khi dùng point
Người Mỹ cũng gọi bút chì là point hoặc penpoint còn người Anh, thì dung nib
Dấu cảm thán (!), người Mỹ gọi là exclamation point, người Anh gọi là note hoặc mark of exclamation.
Dụng cụ chuyển đường ray (ghi), ở Anh gọi là points trong khi Mỹ gọi là switch.
POINTER
Tiếng Anh chỉ cây thước dạy học để giáo sư hoặc giảng viên dùng chỉ lên bảng hay bản đồ. Tiếng mỹ, ngoài ý đó, pointer còn có ý nghĩa là ám thị hoặc kiến nghị.
PONY
Trong ngôn ngữ học đường ở Mỹ, pony là bản dịch để quay cóp tương đương với crib của Anh
PORCH
Tiếng Mỹ porch climber = tiếng Anh cat burglar (kẻ trộm trèo tường)
POST
Cấm dán tờ quảng cáo (lên tường) người Mỹ viết là post no bills, người Anh viết là stick no bills.
Tờ bưu thiếp, bất kể do bưu điện phát hành hay do tư nhân tự in ấn, ở Anh đều gọi là postcard. Còn ở Mỹ nếu do Bưu điện phát hành thì gọi là postal card, còn của tư nhân mới gọi là postcard.
PRESIDENT
Trong ngôn ngữ học đường, president là Hiệu trưởng trường Đại học ở Mỹ. Trong khí đó ở Anh lại rất ít dùng từ này mà đa số dùng rector hoặc chancellor.
PROTEST
Kháng nghị, phản đối người Anh gọi là protest against (something) còn người mỹ thì dùng postest (something). Nói cách khác, người Anh dùng từ này như một nội động từ, còn người Mỹ lại dùng như một dạng ngoại động từ. Riêng trong ngôn ngữ thương mại, chữ protest trong câu protest a bill of exchange lại là ngoại động từ, có nghĩa là từ chối thanh toán.
PROVE
Quá khứ phân từ của chữ này có hai dạng là proved và proven. Ở Anh proven đã thành từ cổ, còn ở Mỹ thì vẫn còn rất phổ biến
PUBLISH
Người làm báo ở Mỹ gọi là publisher, ở Anh gọi là newspaper owner hoặc newspaper proprietor (chủ báo). Publisher trong giới báo chí anh là đại lý phát hành cho newspaper owner, phụ trách việc phát hành và phân phối. Nếu chỉ nói là publisher mà không đả động gì đến newspaper thì lại chỉ người (ngành) xuất bản sách báo.
PUSH
Tiếng Mỹ push-pin=tiếng Anh drawing pin (định rệp, đinh ấn)